Lớp 1

Lớp 2

Lớp 2 - Kết nối tri thức

Lớp 2 - Chân trời sáng tạo

Lớp 2 - Cánh diều

Tài liệu tham khảo

Lớp 3

Sách giáo khoa

Tài liệu tham khảo

Sách VNEN

Lớp 4

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Lớp 5

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Lớp 6

Lớp 6 - Kết nối tri thức

Lớp 6 - Chân trời sáng tạo

Lớp 6 - Cánh diều

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 7

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 8

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 9

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 10

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 11

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Chuyên đề & Trắc nghiệm

Lớp 12

Sách giáo khoa

Sách/Vở bài tập

Đề thi

Chuyên đề & Trắc nghiệm

IT

Ngữ pháp Tiếng Anh

Lập trình Java

Phát triển web

Lập trình C, C++, Python

Cơ sở dữ liệu


*

Đề thi Toán lớp 6 Học kì 2 có đáp án năm 2022 sách mới (30 đề) | Kết nối tri thức, Cánh diều, Chân trời sáng tạo

Bộ 30 Đề thi Toán lớp 6 Học kì 2 chọn lọc, có đáp án, cực sát đề thi chính thức bám sát nội dung chương trình của ba bộ sách mới Kết nối tri thức, Cánh diều, Chân trời sáng tạo. Hi vọng bộ đề thi này sẽ giúp bạn ôn luyện & đạt điểm cao trong các bài thi Toán 6.

Bạn đang xem: Toán nâng cao lớp 6 học kì 2 có đáp an

Mục lục Đề thi Toán lớp 6 Học kì 2 có đáp án (30 đề) - sách mới


*

Phòng Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Học kì 2 - Kết nối tri thức

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Toán lớp 6

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm)

Câu 1. Biết x27=−159. Số x thích hợp là:

A. –5;

B. –135;

C. 45;

D. –45.

Câu 2. Kết quả của phép tính 811 của –5 bằng:

A. −4055;

B. −855; 

C. −4011;

D. −558.

Câu 3. Biết –0,75 của a bằng 15. Vậy a là số nào?

A. –11,25;

B. –20;

C. –30;

D. –45.

Câu 4. Trong đợt thực hiện kế hoạch nhỏ của trường THCS A, khối 6 của trường đã thu được 1035 kg giấy vụn. Trong đó lớp 6A thu được 105 kg. Tỉ số phần trăm số giấy vụn mà lớp 6A đã thu được so với khối 6 của trường (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) là:

A. 10,1%;

B. 10,2%;

C. 10,4%;

D. 10%.

Câu 5. Góc xOt dưới đây có số đo là bao nhiêu độ và là góc nhọn hay góc tù?

*
Đề thi Học kì 2 Toán lớp 6 có đáp án (3 đề) | Kết nối tri thức (ảnh 1)">

A. 150° và là góc nhọn;

B. 30° và là góc nhọn;

C. 150° và là góc tù;

D. 30° và là góc tù.

Câu 6. Cho hình vẽ biết CD = DE = 2 cm.

*
Đề thi Học kì 2 Toán lớp 6 có đáp án (3 đề) | Kết nối tri thức (ảnh 1)" width="187" height="97">

Khi đó:

A. CE = 2 cm;

B. D là trung điểm của EC;

C. D nằm giữa hai điểm C và E.

D. D không là trung điểm của EC.

Câu 7. Quan sát biểu đồ nhiệt độ trung bình hàng tháng ở một địa phương trong một năm cho dưới đây và cho biết khoảng thời gian ba tháng nóng nhất trong năm là khoảng nào?

A. Từ tháng 10 đến tháng 12;

B. Từ tháng 5 đến tháng 7;

C. Từ tháng 2 đến tháng 4;

D. Từ tháng 7 đến tháng 9.

*
Đề thi Học kì 2 Toán lớp 6 có đáp án (3 đề) | Kết nối tri thức (ảnh 1)" width="512" height="353">

Câu 8. Tung hai đồng xu cân đối một số lần ta được kết quả sau:

Sự kiện

Hai đồng ngửa

Hai đồng sấp

Một đồng ngửa, một đồng sấp

Số lần

10

26

14

Xác suất thực nghiệm của sự kiện hai đồng xu đều sấp là:

A. 15; 

B. 2650;

C. 725;

D. 5014. 

PHẦN II. TỰ LUẬN (8 điểm)

Bài 1. Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) 34,9 – 31,5 + 58,8 – 55,4

b) −331−617−−125+−2831+−1117−15

c) 229:119−465:435

d) 4−1210:2+30%

Bài 2. Tìm x.

a) x : 2,2 = (28,7 – 13,5).2

b) 334.x+75%:23=−1

c) 4x – (3 + 5x) = 14

Bài 3. Bốn thửa ruộng thu hoạch được 15 tấn thóc. Thửa thứ nhất thu hoạch được 720 số thóc, thửa thứ hai thu hoạch được 10% số thóc, thửa thứ ba thu hoạch được 25 tổng số thóc thu hoạch của thửa thứ nhất và thửa thứ hai. Hỏi thửa thứ tư thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc?

Bài 4. Cho điểm O thuộc đường thẳng xy. Trên tia Ox lấy điểm M sao cho OM = 4 cm. Trên tia Oy lấy điểm N sao cho ON = 2 cm. Gọi A, B lần lượt là trung điểm của OM và ON.

a) Chứng tỏ O nằm giữa A và B ;

b) Tính độ dài đoạn thẳng AB.

Bài 5. Tính S=11.4+14.7+17.10+...+194.97+197.100

Đáp án Đề số 02

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm)

Câu 1. Biết x27=−159. Số x thích hợp là:

A. –5;

B. –135;

C. 45;

D. –45.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có: −159=−15:39:3=−53=−5.93.9=−4527

Do đó −159=−4527

Suy ra x = –45.

Vậy x = –45.

Câu 2. Kết quả phép tính 811 của –5 bằng:

A. −4055;

B. −855; 

C. −4011;

D. −558.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có: 811 của –5 tức là 811.−5=8.−511=−4011.

Vậy 811 của –5 là −4011.

Câu 3. Biết –0,75 của a bằng 15. Vậy a là số nào?

A. –11,25;

B. –20;

C. –30;

D. –45.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có: –0,75 của a bằng 15 tức là –0,75.a = 15

Suy ra a = 15 : (–0,75)

a = –20.

Vậy a = –20.

Câu 4. Trong đợt thực hiện kế hoạch nhỏ của trường THCS A, khối 6 của trường đã thu được 1035 kg giấy vụn. Trong đó lớp 6A thu được 105 kg. Tỉ số phần trăm số giấy vụn mà lớp 6A đã thu được so với khối 6 của trường (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) là:

A. 10,1%;

B. 10,2%;

C. 10,4%;

D. 10%.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Tỉ số phần trăm số giấy vụn mà lớp 6A đã thu được so với khối 6 của trường là:

1051035.100%=10,144%

Làm tròn kết quả trên đến chữ số thập phân thứ nhất ta được kết quả là 10,1%.

Câu 5. Góc xOt dưới đây có số đo là bao nhiêu độ và là góc nhọn hay góc tù?

*
Đề thi Học kì 2 Toán lớp 6 có đáp án (3 đề) | Kết nối tri thức (ảnh 1)" width="520" height="288">

A. 150° và là góc nhọn;

B. 30° và là góc nhọn;

C. 150° và là góc tù;

D. 30° và là góc tù.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Nhìn thước đo góc ta có góc tOx có số đo là 150°.

Vì 150° > 90° nên góc tOx (hay góc xOt) là góc tù.

Câu 6. Cho hình vẽ biết CD = DE = 2 cm.

*
Đề thi Học kì 2 Toán lớp 6 có đáp án (3 đề) | Kết nối tri thức (ảnh 1)" width="187" height="97">

Khi đó:

A. CE = 2 cm;

B. D là trung điểm của EC;

C. D nằm giữa hai điểm C và E.

D. D không là trung điểm của EC.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Điểm D không nằm trên đoạn thẳng EC nên điểm D không là trung điểm của đoạn thẳng EC.

Câu 7. Quan sát biểu đồ nhiệt độ trung bình hàng tháng ở một địa phương trong một năm cho dưới đây và cho biết khoảng thời gian ba tháng nóng nhất trong năm là khoảng nào?

A. Từ tháng 10 đến tháng 12;

B. Từ tháng 5 đến tháng 7;

C. Từ tháng 2 đến tháng 4;

D. Từ tháng 7 đến tháng 9.

*
Đề thi Học kì 2 Toán lớp 6 có đáp án (3 đề) | Kết nối tri thức (ảnh 1)" width="512" height="353">

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Ta quan sát biểu đồ cột thấy ba cột biểu thị nhiệt độ cao nhất trong năm là tháng 5, tháng 6 và tháng 7.

Câu 8. Tung hai đồng xu cân đối một số lần ta được kết quả sau:

Sự kiện

Hai đồng ngửa

Hai đồng sấp

Một đồng ngửa, một đồng sấp

Số lần

10

14

26

Xác suất thực nghiệm của sự kiện hai đồng xu đều sấp là:

A. 15; 

B. 2650;

C. 725;

D. 5014.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Tổng số lần thực hiện hoạt động tung hai đồng xu là: 10 + 26 + 14 = 50 (lần).

Số lần cả hai đồng xu đều sấp là 14 lần.

Xác suất thực nghiệm của sự kiện cả hai đồng xu đều sấp là: 1450=725.

PHẦN II. TỰ LUẬN (8 điểm)

Bài 1. Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) 34,9 – 31,5 + 58,8 – 55,4

b) −331−617−−125+−2831+−1117−15

c) 229:119−465:435

d) 4−1210:2+30%

Hướng dẫn giải:

a) 34,9 – 31,5 + 58,8 – 55,4

= (34,9 – 31,5) + (58,8 – 55,4)

= 3,4 + 3,4

= 6,8

b) −331−617−−125+−2831+−1117−15

=−331+−2831−617+−1117−−125−15

=−331+−2831+−617+−1117+−−125−15

=−3+−2831+−6+−1117+125−525

=−3131+−1717+1−525

=−1+−1+−425

=−2+−425

=−5025+−425

=−50+−425

=−5425.

c) 229:119−465:435

=209:109−465:235

=209.910−465.523

=20.99.10−46.55.23

= 2 – 2

= 0

d) 4−1210:2+30%

=4−65:2+30100

=205−65:2+310

=145.12+310

=1410+310

.=1710

Bài 2. Tìm .

a) x : 2,2 = (28,7 – 13,5).2 ;

b) 334.x+75%:23=−1;

c) 4x – (3 + 5x) = 14

Hướng dẫn giải:

a) x : 2,2 = (28,7 – 13,5).2

x : 2,2 = 15,2 . 2

x : 2,2 = 30,4

x = 30,4 . 2,2

x = 66,88

Vậy x = 66,88

b) 334.x+75%:23=−1

154.x+75100:23=−1

154.x+34:23=−1

154.x+34=−1.32

154.x+34=−32

154.x=−32−34

154.x=−64−34

154.x=−94

x=−94:154

x=−94.415

x=−35

Vậy x=−35.

c) 4x – (3 + 5x) = 14

4x – 3 – 5x = 14

4x – 5x = 14 + 3

– x = 17

x = –17

Vậy x = –17

Bài 3. Bốn thửa ruộng thu hoạch được 15 tấn thóc. Thửa thứ nhất thu hoạch được 720 số thóc, thửa thứ hai thu hoạch được 10% số thóc, thửa thứ ba thu hoạch được 25 tổng số thóc thu hoạch của thửa thứ nhất và thửa thứ hai. Hỏi thửa thứ tư thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc?

Hướng dẫn giải:

Số thóc thửa thứ nhất thu hoạch được là: 15.720=214 (tấn)

Số thóc thửa thứ hai thu hoạch được là: 15.10%=32 (tấn)

Tổng số thóc thửa thứ nhất và thửa thứ hai thu hoạch được là: 214+32=274(tấn)

Số thóc thửa thứ ba thu hoạch được là: 274.25=2710 (tấn)

Số thóc thửa thứ tư thu hoạch được là: 15−214+32+2710=11120 (tấn).

Vậy thửa thứ tư thu hoạch được 11120 tấn thóc.

Bài 4. Cho điểm O thuộc đường thẳng xy. Trên tia Ox lấy điểm M sao cho OM = 4 cm. Trên tia Oy lấy điểm N sao cho ON = 2 cm. Gọi A, B lần lượt là trung điểm của OM và ON.

a) Chứng tỏ O nằm giữa A và B ;

b) Tính độ dài đoạn thẳng AB.

Hướng dẫn giải :

*
Đề thi Học kì 2 Toán lớp 6 có đáp án (3 đề) | Kết nối tri thức (ảnh 1)" width="510" height="90">

a) Vì O thuộc đường thẳng xy, mà điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy nên điểm O nằm giữa A và B.

b) Ta có A là trung điểm của OM nên OA=AM=OM2=42=2 (cm)

Điểm B là trung điểm của ON nên OB=BN=ON2=22=1 (cm).

Theo câu a, điểm O nằm giữa A và B nên AO + OB = AB.

Do đó AB = 2 + 1 = 3 (cm).

Vậy AB = 3 cm.

Bài 5. Tính S=11.4+14.7+17.10+...+194.97+197.100

Hướng dẫn giải:

S=11.4+14.7+17.10+...+194.97+197.100

3S=31.4+34.7+37.10+...+394.97+397.100

3S=4−11.4+7−44.7+10−77.10+...+97−9494.97+100−9797.100

3S=41.4−11.4+74.7−44.7+107.10−77.10+...+9794.97−9494.97+10097.100−9797.100

3S=1−14+14−17+17−110+...+194−197+197−1100

3S=1−14+14−17+17−110+...+194−197+197−1100

3S=1−1100

3S=100100−1100

3S=99100

Suy ra S=99100:3

S=99100.13

S=33100

Vậy S=33100

Phòng Giáo dục và Đào tạo ...

Đề thi Học kì 2 - Cánh diều

Năm học 2021 - 2022

Bài thi môn: Toán lớp 6

Thời gian làm bài: phút

(không kể thời gian phát đề)

(Đề số 1)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Số nghịch đảo của –0,4 là:

A. 0,4;

B. –0,4;

C. 10,4;

D. −10,4.

Câu 2. Tỉ số phần trăm của 18 dm2 và 0,25 m2 là:

A. 28%;

B. 36%;

C. 45%;

D. 72%.

Câu 3. Chia đều một sợi dây dài 30 cm thành tám đoạn bằng nhau, tính độ dài mỗi đoạn dây (làm tròn đến chữ số hàng thập phân thứ nhất).

A. 3;

B. 3,7;

C. 3,8;

D. 4.

Câu 4. Giá niêm yết của một hộp sữa là 840 000 đồng. Trong chương trình khuyến mãi, mặt hàng này được giảm giá 15%. Như vậy khi mua một hộp sữa khuyến mãi thì người mua cần phải trả số tiền là:

A. 126 000 đồng;

B. 714 000 đồng;

C. 725 000 đồng;

D. 518 000 đồng.

Câu 5. Cho biểu đồ cột kép biểu diễn số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp 6A có sở thích chơi một số môn thể thao (bóng đá, cầu lông, cờ vua, đá cầu).

*
Đề thi Học kì 2 Toán lớp 6 có đáp án (3 đề) | Cánh diều (ảnh 1)" width="416" height="248">

Môn thể thao nào có nhiều học sinh nữ thích chơi nhất?

A. Bóng đá;

B. Cầu lông;

C. Cờ vua;

D. Đá cầu.

Câu 6. Một xạ thủ bắn 20 mũi tên vào mục tiêu thì được 18 lần trúng. Xác suất xạ thủ không bắn trúng mục tiêu là:

A. 110;

B. 119; 

C. 910;

D. 919.

Câu 7. Cho tam giác BDN, trên cạnh BN lấy điểm M khác hai điểm B và N. Các góc nhận tia DB làm cạnh là:

A. BMD^;BDN^;

B. BDM^;BDN^;

C. DBM^;BDN^;

D. BDM^;DBN^.

Câu 8. Đường thẳng a chứa những điểm nào?

*
Đề thi Học kì 2 Toán lớp 6 có đáp án (3 đề) | Cánh diều (ảnh 1)" width="258" height="171">

A. M và N;

B. M và S;

C. N và S;

D. M, N và S.

PHẦN II. TỰ LUẬN

Bài 1. Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) 513−213;

b) (–4,44 + 60 – 5,56) : (1,2 – 0,8);

c) 11315.0,75−815+25%

Bài 2. Tìm x biết :

a) 23.x+12=110;

b) 412−2x.1461=612

c) x – 83%.x = –1,7.

Bài 3. Ban tổ chức dự định bán vé trận bóng đã có sự tham gia của đội tuyển Việt Nam tại sân vận động Mỹ Đình trong ba ngày. Ngày thứ nhất bán được 35 tổng số vé, ngày thứ hai bán được 25% tổng số vé. Số vé còn lại được bán trong ngày thứ ba.

a) Tính tổng số vé đã bán, biết 20% tổng số vé đã bán là 8000 vé.

b) Số vé được bán trong ngày thứ nhất là bao nhiêu?

c) Hỏi số vé đã bán trong ngày thứ ba bằng bao nhiêu phần trăm so với tổng số vé đã bán.

Bài 4. Tổng hợp kết quả xét nghiệm Covid – 19 ở một phòng khám trong một tháng ta được bảng sau:

*
Đề thi Học kì 2 Toán lớp 6 có đáp án (3 đề) | Cánh diều (ảnh 1)" width="416" height="162">

a) Tuần nào có số kết quả xét nghiệm dương tính nhiều nhất? Cả tháng có bao nhiêu kết quả xét nghiệm là dương tính, âm tính?

b) Hãy tính và so sánh xác suất của thực nghiệm của các sự kiện một ca xét nghiệm có kết quả dương tính của tuần nhiều ca dương tính nhất và cả tháng (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Bài 5. Vẽ tia Ax.

a) Vẽ góc xAy có số đo bằng 70°, góc xAy là góc gì?

b) Trên tia Ax lấy điểm B và C sao cho B nằm giữa A và C, AB = 3 cm, AC = 5 cm. Gọi M là trung điểm của AB. Tính độ dài đoạn thẳng BC và MC.

Bài 6. Tính nhanh: A=103.7−57.12−712.19−519.24

Đáp án đề số 02

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Số nghịch đảo của –0,4 là:

A. 0,4;

B. –0,4;

C. 10,4;

D. −10,4.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Số nghịch đảo của phân số –0,4 là 1−0,4=−10,4.

Câu 2. Tỉ số phần trăm của 18 dm2 và 0,25 m2 là:

A. 28%;

B. 36%;

C. 45%;

D. 72%.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Đổi 0,25 m2 = 25 dm2.

Khi đó tỉ số phần trăm của 18 dm2 và 25 dm2 là: 1825.100%=72% 

Vậy tỉ số phần trăm của 18 dm2 và 0,25 m2 là: 72%.

Câu 3. Chia đều một sợi dây dài 30 cm thành tám đoạn bằng nhau, tính độ dài mỗi đoạn dây (làm tròn đến chữ số hàng thập phân thứ nhất).

A. 3;

B. 3,7;

C. 3,8;

D. 4.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Độ dài mỗi đoạn dây là: 30 : 8 = 3,75 (cm).

Vì số 3,75 có chữ số thập phân thứ hai là 5 = 5 nên khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất ta được 3,75 ≈ 3,8.

Câu 4. Giá niêm yết của một hộp sữa là 840 000 đồng. Trong chương trình khuyến mãi, mặt hàng này được giảm giá 15%. Như vậy khi mua một hộp sữa khuyến mãi thì người mua cần phải trả số tiền là:

A. 126 000 đồng;

B. 714 000 đồng;

C. 725 000 đồng;

D. 518 000 đồng.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Hộp sữa giảm 15% nên số tiền được giảm khi mua một hộp sữa là:

Người mua một hộp sữa khuyến mãi cần phải trả số tiền là:

840 000 – 126 000 = 714 000 (đồng).

Vậy người mua cần phải trả số tiền là 714 000 đồng khi mua một hộp sữa với giá khuyến mãi.

Câu 5. Cho biểu đồ cột kép biểu diễn số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp 6A có sở thích chơi một số môn thể thao (bóng đá, cầu lông, cờ vua, đá cầu).

*
Đề thi Học kì 2 Toán lớp 6 có đáp án (3 đề) | Cánh diều (ảnh 1)" width="416" height="248">

Môn thể thao nào có nhiều học sinh nữ thích chơi nhất?

A. Bóng đá;

B. Cầu lông;

C. Cờ vua;

D. Đá cầu.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Quan sát biểu đồ cột kép ta thấy môn thể thao có nhiều học sinh nữ thích chơi nhất là đá cầu.

Câu 6. Một xạ thủ bắn 20 mũi tên vào mục tiêu thì được 18 lần trúng. Xác suất xạ thủ không bắn trúng mục tiêu là:

A. 110;

B. 119; 

C. 910; 

D. 919. 

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Tổng số lần thực hiện hoạt động bắn mũi tên là 20, số lần bắn trúng vào mục tiêu là 18 lần.

Do đó số lần không bắn trúng là 20 – 18 = 2 lần.

Xác suất thực nghiệm không bắn trúng bia là: 220=110.

Câu 7. Cho tam giác BDN, trên cạnh BN lấy điểm M khác hai điểm B và N. Các góc nhận tia DB làm cạnh là:

A. BMD^;BDN^;

B. BDM^;BDN^;

C. DBM^;BDN^;

D. BDM^;DBN^.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

*
Đề thi Học kì 2 Toán lớp 6 có đáp án (3 đề) | Cánh diều (ảnh 1)" width="186" height="130">

Các góc nhận tia DB làm cạnh là: BDM^;BDN^.

Câu 8. Đường thẳng a chứa những điểm nào?

*
Đề thi Học kì 2 Toán lớp 6 có đáp án (3 đề) | Cánh diều (ảnh 1)" width="258" height="171">

A. M và N;

B. M và S;

C. N và S;

D. M, N và S.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Đường thẳng a chứa các điểm M và S.

PHẦN II. TỰ LUẬN

Bài 1. Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) 513−213;

b) (–4,44 + 60 – 5,56) : (1,2 – 0,8);

c) 11315.0,75−815+25%

Hướng dẫn giải:

a) 513−213

=5+13−2+13

=5+13−2−13

=5−2+13−13

= 3

b) (–4,44 + 60 – 5,56) : (1,2 – 0,8)

= <60 + (– 4,44 – 5,56)> : 0,4

= <60 + (–10)> : 0,4

= 50 : 0,4

= 125.

c) 11315.0,75−815+25%

=2815.75100−815+25100

=4.73.5.3.254.25−815+14

=75−815−14

=8460−3260−1560

=3760

Bài 2. Tìm x biết :

a) 23.x+12=110;

b) 412−2x.1461=612

c) x – 83%.x = –1,7.

Hướng dẫn giải:

a) 23.x+12=110

23.x=110−12

23.x=110−510

23.x=−410

23.x=−25

x=−25:23

x=−25.32

x=−35

Vậy x=−35

b) 412−2x.1461=612.

92−2x.6561=132

92−2x=132:6561

92−2x=132.6165

92−2x=132.615.13

92−2x=6110

2x=92−6110

2x=4510−6110

2x=−1610

2x=−85

x=−85:2

x=−85.12

x=−45

Vậy x=−45.

c) x – 83%.x = –1,7

x−83100.x=−1710

x.1−83100=−1710

x.100−83100=−1710

x.17100=−1710

x=−1710:17100

x=−1710.10017

x = 10.

Vậy x = 10.

Bài 3. Ban tổ chức dự định bán vé trận bóng đã có sự tham gia của đội tuyển Việt Nam tại sân vận động Mỹ Đình trong ba ngày. Ngày thứ nhất bán được 35 tổng số vé, ngày thứ hai bán được 25% tổng số vé. Số vé còn lại được bán trong ngày thứ ba.

a) Tính tổng số vé đã bán, biết 20% tổng số vé đã bán là 8000 vé.

b) Số vé được bán trong ngày thứ nhất là bao nhiêu?

c) Hỏi số vé đã bán trong ngày thứ ba bằng bao nhiêu phần trăm so với tổng số vé đã bán.

Hướng dẫn giải:

a) Tổng số vé được bán là: 8 000 : 20% = 40 000 (vé)

b) Số vé được bán trong ngày thứ nhất là: 35.40 000=24 000 (vé)

c) Số vé được bán trong ngày thứ hai là: 40 000 . 25% = 10 000 (vé)

Số vé được bán trong ngày thứ ba là: 40 000 – 24 000 – 10 000 = 6 000 (vé)

Số vé đã bán trong ngày thứ ba chiếm số phần trăm so với tổng số vé đã bán là: 6 00040 000.100%=15%

Bài 4. Tổng hợp kết quả xét nghiệm Covid – 19 ở một phòng khám trong một tháng ta được bảng sau:

*
Đề thi Học kì 2 Toán lớp 6 có đáp án (3 đề) | Cánh diều (ảnh 1)" width="416" height="161">

a) Tuần nào có số kết quả xét nghiệm dương tính nhiều nhất? Cả tháng có bao nhiêu kết quả xét nghiệm là dương tính, âm tính?

b) Hãy tính và so sánh xác suất của thực nghiệm của các sự kiện một ca xét nghiệm có kết quả dương tính của tuần nhiều ca dương tính nhất và cả tháng (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Hướng dẫn giải:

a) Tuần 4 có kết quả xét nghiệm dương tính nhiều nhất (176 ca).

Số ca xét nghiệm có kết quả dương tính trong tháng đó là:

115 + 128 + 130 + 176 = 549 (ca).

Tổng số người đến phòng khám xét nghiệm trong tháng đó là:

210 + 205 + 232 + 189 = 836 (ca)

Số ca xét nghiệm có kết quả âm tính trong tháng đó là:

836 – 549 = 287 (ca)

b) Số ca xét nghiệm dương tính trong tuần 4 là 176 ca.

Xác suất của thực nghiệm theo số ca dương tính trong tuần 4 là:

176189=0,931216931... ≈ 0,93 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xác suất của thực nghiệm theo số ca dương tính trong cả tháng là:

549836=0,656698564... ≈ 0,66 (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Do đó 0,66 AM=AB2

AM=32=1,5 cm

Vì M nằm giữa A và B ; B nằm giữa A và C nên M nằm giữa A và C.

Do đó AM + MC = AC

Suy ra MC = AC – AM

MC = 5 – 1,5 = 3,5 cm. 

Bài 6. Tính nhanh: A=103.7−57.12−712.19−519.24

Hướng dẫn giải:

A=103.7−57.12−712.19−519.24

A=3+73.7−12−77.12−19−1212.19−24−1919.24

A=33.7+73.7−127.12−77.12−1912.19−1212.19−2419.24−1919.24

A=17+13−17−112−112−119−119−124

A=13+17−17+112−112+119−119+124

A=13+17−17+112−112+119−119+124

A=13+124

A=824+124

A=924

A=38

Vậy A=38

Đề số 2)

Bài 1. Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) (34,72 + 32,28) : 5 – (57,25 – 36,05) : 2;

b) 827−349+427;

c) 513+−57+−2041+813+−2141

d) 11315.0,75−815+25%

Bài 2. Tìm x biết:

a) 35x−12=17

b) 4,5−2x.117=1114

c) 80%+76:x=16

d) 34−412+3x=−1

Bài 3. Bạn An làm một số bài toán trong ba ngày, ngày đầu bạn làm được 23 tổng số bài, ngày thứ hai bạn làm được 20% tổng số bài, ngày thứ ba bạn làm nốt 2 bài. Hỏi trong ba ngày bạn An làm được bao nhiêu bài toán?

Bài 4. Gieo con xúc xắc có 6 mặt 100 lần, kết quả thu được ghi ở bảng sau:

Mặt

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Số lần xuất hiện

17

18

15

14

16

20

a) Trong 100 lần gieo xúc xắc thì mặt nào xuất hiện nhiều nhất? Mặt nào xuất hiện ít nhất?

b) Hãy tìm xác suất của thực nghiệm của các sự kiện gieo được mặt có chấm chẵn?

Bài 5.

1. Hình nào trong các hình sau có trục đối xứng đồng thời có tâm đối xứng?

*
Đề thi Học kì 2 Toán lớp 6 có đáp án (3 đề) | Chân trời sáng tạo (ảnh 1)" width="562" height="129">

2.

a) Vẽ góc xOy có số đo bằng 55°. Góc xOy là góc nhọn, góc vuông hay góc tù?

b) Trên Ox lấy hai điểm A, B sao cho OA = 2 cm, OB = 6 cm. Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Tính AM.

Bài 6. Tìm số tự nhiên n để phân số B=10n−34n−10 đạt giá trị lớn nhất. Tìm giá trị lớn nhất.

 

Đáp án Đề số 02

Bài 1. Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

a) (34,72 + 32,28) : 5 – (57,25 – 36,05) : 2;

b) 827−349+427;

c) 513+−57+−2041+813+−2141

d) 11315.0,75−815+25%

Hướng dẫn giải:

a) (34,72 + 32,28) : 5 – (57,25 – 36,05) : 2;

= 67 : 5 + 21,2 : 2

= 13,4 – 10,6

= 2,8

b) 827−349+427;

=827−349−427

=827−427−349

=8+27−4+27−3+49

=8−4+27−27−3+49

=4−3−49

=1−49

=99−49

=59

c) 513+−57+−2041+813+−2141

=513+813+−2041+−2141+−57

=1313+−4141+−57

=1+−1+−57

=0+−57

=−57.

d) 11315.0,75−815+25%

=2815.75100−815+25100

=4.73.5.3.254.25−815+14

=75−815−14

=8460−3260−1560

=3760

Bài 2. Tìm x biết:

a) 35x−12=17

b) 4,5−2x.117=1114 

c) 80%+76:x=16

d) 34−412+3x=−1

Hướng dẫn giải:

a) 35x−12=17

35x=17+12

35x=214+714

35x=914

x=914:35

x=914.53

x=1514

Vậy x=1514.

b) 4,5−2x.117=1114

92−2x=1114:117

92−2x=1114.711

92−2x=12

2x=92−12

2x=82

2x = 4

x = 2.

Vậy x = 2.

c) 80%+76:x=16

80100+76=16

45+76:x=16

76:x=16−45

76:x=530−2430

76:x=−1930

x=76:−1930

x=76.30−19

x=−3519

Vậy x=−3519.

d) 34−412+3x=−1

412+3x=34−−1

92+3x=34+1

92+3x=34+44

92+3x=74

3x=92−74

3x=184−74

3x=114

x=114:3

x=114.13

x=1112

Vậy x=1112.

Bài 3. Bạn An làm một số bài toán trong ba ngày, ngày đầu bạn làm được 23 tổng số bài, ngày thứ hai bạn làm được 20% tổng số bài, ngày thứ ba bạn làm nốt 2 bài. Hỏi trong ba ngày bạn An làm được bao nhiêu bài toán?

Hướng dẫn giải:

Ngày thứ nhất bạn An làm được 23 tổng số bài.

Ngày thứ hai bạn An làm được 20% tổng số bài, hay số bài làm được là 20100=15 tổng số bài.

Vậy sau ngày thứ nhất và ngày thứ hai An làm được: 23+15=1315 tổng số bài.

Vậy ngày thứ ba còn 1−1315=215 tổng số bài.

Ngày thứ ba bạn An làm nốt 2 bài nên ta có số bài làm trong ba ngày là:

2:215=15 bài.

Vậy tổng số bài bạn An làm là 15 bài.

Bài 4. Gieo con xúc xắc có 6 mặt 100 lần, kết quả thu được ghi ở bảng sau:

Mặt

1 chấm

2 chấm

3 chấm

4 chấm

5 chấm

6 chấm

Số lần xuất hiện

17

18

15

14

16

20

a) Trong 100 lần gieo xúc xắc thì mặt nào xuất hiện nhiều nhất? Mặt nào xuất hiện ít nhất?

b) Hãy tìm xác suất của thực nghiệm của các sự kiện gieo được mặt có chấm chẵn?

Hướng dẫn giải:

a) Trong 100 lần gieo xúc xắc thì mặt 6 chấm xuất hiện nhiều nhất và mặt 4 chấm xuất hiện ít nhất.

b) Các mặt có số chẵn chấm của con xúc xắc là mặt 2 chấm, 4 chấm, 6 chấm.

Tổng số lần xuất hiện mặt chấm chẵn là: 18 + 14 + 20 = 52 (lần).

Xác suất của thực nghiệm của các sự kiện gieo được mặt có chấm chẵn là:

52100=0,52.

Vậy xác suất của thực nghiệm của các sự kiện gieo được mặt có chấm chẵn là: 0,52.

Bài 5.

1. Hình nào trong các hình sau có trục đối xứng đồng thời có tâm đối xứng?

*
Đề thi Học kì 2 Toán lớp 6 có đáp án (3 đề) | Chân trời sáng tạo (ảnh 1)" width="570" height="136">

2.

a) Vẽ góc xOy có số đo bằng 55°. Góc xOy là góc nhọn, góc vuông hay góc tù?

b) Trên Ox lấy hai điểm A, B sao cho OA = 2 cm, OB = 6 cm. Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Tính AM.

Hướng dẫn giải

1. Trong các hình trên thì Hình 1 là hình vừa có trục đối xứng vừa có tâm đối xứng.

2.

*
Đề thi Học kì 2 Toán lớp 6 có đáp án (3 đề) | Chân trời sáng tạo (ảnh 1)" width="310" height="220">

a) Góc xOy có số đo bằng 55° mà 55° AM=MB=AB2=42=2 cm.

Bài 6. Tìm số tự nhiên n để phân số B=10n−34n−10 đạt giá trị lớn nhất. Tìm giá trị lớn nhất.

Xem thêm: Tắc Kè Mào New Caledonia

Hướng dẫn giải:

Ta có: B=10n−34n−10=2,54n−10+224n−10

=2,54n−104n−10+224n−10=2,5+224n−10

Vì n là số tự nhiên nên B=2,5+224n−10 đạt giá trị lớn nhất khi 224n−10 đạt đạt giá trị lớn nhất.