Ở bài học trước, chúng ta đã được học về hàm lượng giác, phương trình lượng giác cơ bản, biết được trong toán học có những lượng giác nào. Sang đến bài học này, chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu kỹ hơn Một số phương trình lượng giác thường gặp và cách giải của chúng để sau khi qua một số bước biến đổi đơn giản các em vẫn có thể đưa về phương trình lượng giác cơ bản. Hãy cùng glaskragujevca.net khám phá bài học ngay nhé!

Mục tiêu bài học

Qua bài giảng này, các em cần nắm được các kiến thức sau:

Củng cố các phương trình lượng giác cơ bản và các công thức cộngNắm được khái niệm và phương pháp giải các phương trình bậc nhất,bậc hai đối với một hàm số lượng giácBiết giải phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giácBiết biến đổi một số phương trình lượng giác về phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác nhờ các công thức lượng giácVận dụng thành thạo các công thức lượng giác vào việc giải các phương trình lượng giácGiải thành thạo các phương trình lượng giác thưòng gặp như phương trình bậc nhất với một hàm số lượng giác, phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác và các , phương trình bậc nhất đối với sinx và cosxBiết vận dụng các công thức lượng giác để đưa các pt các dạng trên

Lý thuyết cần nắm Phương trình lượng giác

Tổng hợp lý thuyết cơ bản nhất, được trình bày một cách chi tiết, giúp các em nắm được kiến thức một cách hiệu quả!

Phương trình bậc nhất đối với hàm số lượng giác

1. Định nghĩa

Phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác là phương trình có dạng

at+b=0

Với a,b là các hằng số a≠0 và t là một hàm số lượng giác nào đó.

Bạn đang xem: Một số pt lượng giác thường gặp

2. Cách giải

at+b=0⇔t=−ba đưa về phương trình lượng giác cơ bản.

Ví dụ

3–√cotx−3=0⟺cotx=3–√=cotπ6

⇔x=π6+kπ,k∈Z

3. Phương trình đưa về phương trình bậc nhất đối với một hàm số lượng giác

Ví dụ: Giải các phương trình sau:

a. 5cosx−2sin2x=0;

b. 8sinxcosxcos2x=−1.

Giải

a. Ta có 5cosx−2sin2x=0⇔5cosx−4sinxcosx=0

*

Phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác

1. Định nghĩa

Phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác là phương trình có dạng

at^2+bt+c=0

Trong đó a,b,c là các hằng số (a≠0) và t là một trong các hàm số lượng giác.

2. Cách giải

Đặt biểu thức lượng giác làm ẩn phụ và đặt điều kiện cho các ẩn phụ (nếu có) rồi giải phương trình theo ẩn phụ này. Cuối cùng, ta đưa về việc giải các phương trình lượng giác cơ bản.

Ta có bảng sau:

*

*

3. Phương trình quy về phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác

Có nhiều phương trình lượng giác mà khi giải có thể đưa về phương trình bậc hai đối với một hàm số lượng giác.

Ví dụ: 

*

Phương trình bậc nhất đối với sin x và cos x

1. Công thức biến đổi biểu thức asinx+bcosx

*

2. Phương trình dạng asinx+bcosx=c

Xét phương trình asinx+bcosx=c, với a,b,c∈R;a,b không đồng thời bằng 0(a^2+b^2≠0).Nếu a=0,b≠0 hoặc a≠0,b=0, phương trình asinx+bcosx=c có thể đưa ngay về phương trình lượng giác cơ bản. Nếu a≠0,b≠0, ta áp dụng công thức (I).

Ví dụ: Giải phương trình

sinx+√3 cosx=1.

Giải

Theo công thức (I) ta có

*

*

Giải bài tập SGK Đại số 11 Phương trình lượng giác

Bài 1: Giải phương trình: sin2x – sin x = 0

Lời giải:

*

Vậy phương trình có tập nghiệm 

*
 (k ∈ Z).

Bài 2: Giải các phương trình sau:

a) 2cos2x – 3cos x + 1 = 0

b) 2sin 2x + √2.sin4x = 0.

Lời giải:

a. 2cos2x – 3cosx + 1 = 0 (1)

đặt t = cosx, điều kiện –1 ≤ t ≤ 1

(1) trở thành 2t2 – 3t + 1 = 0

*
 (thỏa mãn điều kiện).

+ t = 1 ⇒ cos x = 1 ⇔ x = k.2π (k ∈ Z)

*

Vậy phương trình có tập nghiệm 

*
 (k ∈ Z).

*

Vậy phương trình có tập nghiệm 

*
 (k ∈ Z)

Bài 3: Giải các phương trình sau:

*

Lời giải:

*

*
 (Phương trình bậc hai với ẩn 
*
 ).

*

Vậy phương trình có họ nghiệm x = k4π (k ∈ Z)

b. 8cos2x + 2sinx – 7 = 0 (1)

⇔ 8(1 – sin2x) + 2sinx – 7 = 0

⇔ 8sin2x – 2sinx – 1 = 0 (Phương trình bậc hai với ẩn sin x)

*

Vậy phương trình có tập nghiệm {

*
 + k2π; 
*
 + k2π; arcsin
*
 + k2π; π – arcsin
*
 + k2π (k ∈ Z).

c. Điều kiện: 

*

2tan2x + 3tanx + 1 = 0 (Phương trình bậc 2 với ẩn tan x).

*

*
 (Thỏa mãn điều kiện)

Vậy phương trình có tập nghiệm {

*
 + kπ; arctan
*
 + kπ} (k ∈ Z)

d. Điều kiện 

*

tanx – 2.cotx + 1 = 0

*

*
 (Thỏa mãn điều kiện).

Vậy phương trình có tập nghiệm {

*
 + kπ; arctan(-2) + kπ} (k ∈ Z)

Bài 4 : Giải các phương trình sau:

a. 2sin2 x + sinx.cosx – 3cos2 x = 0

b. 3sin2 x – 4 sinx.cosx + 5 cos2 x =2

c. sin2 x + sin2x – 2 cos2 x = 1/2

d. 2cos2x – 3√3sin2x – 4sin2x = -4

Lời giải:

a) 2sin2x + sinx.cosx – 3cos2x = 0 (1)

+ Xét cos x = 0 ⇒ sin2x = 1 – cos2x = 1

Phương trình (1) trở thành: 2 = 0 (loại)

+ Xét cos x ≠ 0, chia cả hai vế của (1) cho cos2x ta được:

Vậy phương trình có tập nghiệm  (k ∈ Z)

b) 3sin2x – 4sinx.cosx + 5cos2x = 2

⇔ 3sin2x – 4sinx.cosx + 5cos2x = 2(sin2x + cos2x)

⇔ sin2x – 4sinx.cosx + 3 cos2x = 0 (1)

+ Xét cosx = 0 ⇒ sin2x = 1.

Phương trình (1) trở thành 1 = 0 (Vô lý).

+ Xét cos x ≠ 0. Chia hai vế phương trình cho cos2x ta được

Vậy phương trình có tập nghiệm  (k ∈ Z)

+ Xét cos x = 0 ⇒ sin2x = 1 – cos2x = 1

(1) trở thành 1 = 0 (Vô lý).

+ Xét cos x ≠ 0, chia cả hai vế cho cos2x ta được:

Vậy phương trình có tập nghiệm  (k ∈ Z)

Vậy phương trình có tập nghiệm  (k ∈ Z)

Bài 5: Giải các phương trình sau:

*

Lời giải:

*

Vậy phương trình có tập nghiệm 

*
 (k ∈ Z)

*

Ta có: 

*
 nên tồn tại α thỏa mãn 
*

(1) trở thành: cos α.sin3x – sin α.cos 3x = 1

*

Vậy phương trình có họ nghiệm 

*
 (k ∈ Z)

với α thỏa mãn 

*

*

Vậy phương trình có tập nghiệm 

*
 (k ∈ Z)

*

Vì 

*
 nên tồn tại α thỏa mãn 
*

(*) ⇔ cos α.cos 2x + sin α. sin 2x = 1

*

Vậy phương trình có họ nghiệm 

*
 (k ∈ Z)

với α thỏa mãn 

*

Bài 6: Giải các phương trình sau:

a. tan(2x + 1).tan(3x – 1) = 1

b. tanx + tan (x+π/4) = 1

Lời giải:

a. Điều kiện: 

*

*

Vậy phương trình có họ nghiệm 

*
 (k ∈ Z).

b. Điều kiện:

*

⇔ tan x.(1 – tanx) + tanx + 1 = 1 – tan x.

⇔ tan x – tan2x + 2.tan x = 0

⇔ tan2x – 3tanx = 0

⇔ tanx(tanx – 3) = 0

*

*

Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm là: {arctan 3+kπ; k ∈ Z }

Bài tập tự luyện Phương trình lượng giác

Bài tập tự luyện do iToan biên soạn sẽ giúp các em luyện tập cách suy nghĩ, giải nhanh và tư duy logic!

Phần câu hỏi

Câu 1: Phương trình: 1+sin2x=0 có nghiệm là:

A. x=−π/2+k2π.

B. x=−π/4+kπ.

Xem thêm: Vợ Nhặt Nhân Vật Thị - Phân Tích Nhân Vật Thị Trong Vợ Nhặt (20 Mẫu)

C. x=−π/4+k2π.

D. x=−π/2+kπ

Câu 2:

*

Câu 3:

*

Câu 4:

*

Phần đáp án

1.B 2.B 3.B 4.B

Lời kết

Để làm tốt các bài toán về phương trình lượng giác, các em cần hiểu và nhớ rõ tập xác định, tập nghiệm của các phương trình cơ bản. Các em có thể làm thêm nhiều bài tập tự luyên từ tự luận đến nâng cao tại glaskragujevca.net.