Tham khảo Đề thi thân HK2 môn tiếng Việt lớp 5 năm 2019-2020 bao gồm đáp án - ngôi trường Tiểu học Võ Thị Sáu dành cho chúng ta học sinh lớp 5 cùng quý thầy cô tham khảo, để khối hệ thống lại kỹ năng học tập để chuẩn bị cho kì thi chuẩn bị tới, cũng giống như trau dồi kinh nghiệm tay nghề ra đề đánh giá cho quý thầy cô. Hy vọng với đề thi này làm cho tài liệu ôn tập sẽ giúp chúng ta đạt công dụng tốt trong kì thi.




Bạn đang xem: Bài giọt sương có đáp án

*

Nội dung Text: Đề thi thân học kì 2 môn tiếng Việt lớp 5 năm 2019-2020 bao gồm đáp án - ngôi trường Tiểu học tập Võ Thị Sáu


Xem thêm: Xổ Số Miền Nam Ngày 15 Tháng 6 Năm 2021, Kết Quả Xổ Số Miền Nam

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II ­ Môn: TIẾNG VIỆT A. KIỂM TRA ĐỌC Thời gian: 60 phút Họ tên:..............................................................Lớp 5... (10 điểm) TRƯỜNG TIỂU HỌC VÕ THỊ SÁU I.Đọc thành tiếng ( 3 điểm): Đọc thành tiếng:2 điểm, trả lời câu hỏi: 1 điểm. II. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt ( 7 điểm) Đọc thầm và làm bài tập: GIỌT SƯƠNG Có một giọt sương nhỏ đậu trên lá mồng tơi. Giọt sương đã ngủ ở đó suốt cả đêm. Đến sáng, những tia nắng mặt trời đầu tiên thức dậy, nhảy nhót xung quanh mà nó vẫn nằm im, lấp lánh như hạt ngọc. Nó chỉ là giọt nước nhỏ xíu, hiền lành. Một giọt nước trong vắt, trong đến nỗi soi mình vào đó bạn sẽ thấy được cả vườn cây, con đường, dòng sông, bầu trời mùa thu biếc xanh với những cụm mây trắng bay lững thững. Giọt sương biết mình không tồn tại được lâu. Chỉ lát nữa thôi, khi mặt trời lên cao, nó sẽ tan biến vào không khí. “Tờ­rích, tờ­rích…” Một chị vành khuyên bỗng từ đâu bay vụt đến, đậu trên hàng rào. Ông mặt trời vẫn chưa lên khỏi ngọn cây. Nhìn thấy vành khuyên, giọt sương mừng quá, suýt nữa thì lăn xuống đất. Nó vội cất giọng thì thầm: ­ Chị đến thật đúng lúc ! Em sinh ra chính là để dành cho chị đây !” Chị vành khuyên ngó nghiêng nhìn. Chị đã nghe thấy những lời thì thầm của giọt sương, hớp từng hớp nhỏ từ giọt nước mát lành, tinh khiết mà thiên nhiên có nhã ý ban cho loài chim chăm chỉ có giọng hót hay. Buổi sáng hôm đó, trong bài hát tuyệt vời của chim vành khuyên, người ta lại thấy thấp thoáng hình ảnh của vườn cây, con đường, dòng sông, bầu trời mùa thu và cả giọt sương mai … Giọt sương nhỏ không mất đi. Nó đã vĩnh viễn hóa thân vào giọng hát của vành khuyên. Theo TRẦN ĐỨC TIẾN Em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi dưới đây: Câu 1. (0,5 điểm) Giọt sương được miêu tả như thế nào ? a. Giọt sương có hình tròn, nằm im trên lá. B. Giọt sương giống như hạt đậu trên lá mồng tơi . C. Giọt sương là một giọt nước lấp lánh như hạt ngọc , nhỏ xíu, hiền lành , trong vắt, đến mức có thể soi mình vào đó . Câu 2. (0,5 điểm) Khi soi mình vào giọt sương, ta nhìn thấy gì? a. Ta thấy được hình ảnh của chính mình . B. Ta thấy được hình ảnh của chim vành khuyên. C. Ta thấy được vườn cây, con đường, dòng sông, bầu trời mùa thu biếc xanh với những cụm mây trắng bay lững thững . Câu 3. (0,5 điểm)Vì sao giọt sương mừng rỡ suýt lăn xuống đất khi thấy chim vành khuyên? a. Vì giọt sương quý chim vành khuyên nên chỉ muốn gặp vành khuyên trước khi bị tan biến. B. Vì giọt sương biết cuộc sống của mình ngắn ngủi nhưng nhờ giúp ích cho vành khuyên, nó sinh ra không phải là vô ích . C. Vì giọt sương rất thích nghe tiếng hót của chim vành khuyên . Câu 4. (0,5 điểm) Hai câu sau liên kết với nhau bằng cách nào ? Giọt sương nhỏ không mất đi. Nó vĩnh viễn hóa thân vào giọng hát của vành khuyên.a. Lặp các từ ngữ b .Thay thế từ ngữ c. Lặp các từ ngữ và thay thế từ ngữ Câu 5. (0,5 điểm) Điền cặp quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: ……..giọt sương không tồn tại được lâu ……….nó sinh ra không phải là vô ích. Câu 6. (0,5 điểm) Khi thấy giọt sương, chị vành khuyên đã làm gì ?……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….. Câu 7. (1,0 điểm) Tìm chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong câu văn sau: Đến sáng, những tia nắng mặt trời đầu tiên thức dậy, nhảy nhót xung quanh mà nó vẫn nằm im, lấp lánh như hạt ngọc. Câu 8. (1,0 điểm) Điền vế câu thích hợp vào chỗ trống để tạo thành câu ghép: Giọt sương biết mình không tồn tại được lâu vì…………………………….. ……………………………………………………………………………… Câu 9. (1,0 điểm) Viết một câu miêu tả giọt sương ( trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa hoặc so sánh).…………………………………………………………………………………… Câu 10. (1,0 điểm) Khi nói : “Giọt sương nhỏ không mất đi mà nó vĩnh viễn hóa thân vào giọng hát của vành khuyên.”tác giả muốn nói lên điều gì ? …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………….. B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm I. Điểm chữ (2 điểm) II. Tập làm văn: (8 điểm) Đề bài : Em hãy tả một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc với em. Bài làm ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: A.Phần đọc hiểu : 1. Kiểm tra đọc thành tiếng: 3 điểm, gồm đọc đoạn trong bài đã học và trả lời 1 câu hỏi – thực hiện trong tiết ôn tập giữa HKII 2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra phần kiến thức Tiếng Việt (7 điểm) Câu 1. Đáp án c (0,5 điểm) Câu 3. Đáp án b (0,5 điểm) Câu 2. Đáp án c (0,5 điểm) Câu 4: Đáp án b (0,5 điểm) Câu 5: Tuy –nhưng hoặc Mặc dù ­ nhưng (0,5 điểm) Câu 6. Hớp từng hớp nhỏ từ giọt nước mát lành, tinh khiết mà thiên nhiên có nhã ý ban cho loài chim chăm chỉ có giọng hót hay. (0,5 điểm) Câu 7. Đến sáng, những tia nắng mặt trời đầu tiên thức dậy, nhảy nhót xung TN CN vn quanh mà nó vẫn nằm im, lấp lánh như hạt ngọc. (1.0 điểm) CN nước ta Câu 8 : ….khi măt trời lên cao nó sẽ tan biến vào không khí (1,0 điểm) Câu 9: Học sinh đặt câu đúng yêu cầu cho 1 điểm. Câu 10. Tác giả muốn nói : Giọt sương sinh ra không vô ích vì nó đã giúp ích cho chim vành khuyên . (0,5 điểm) Những thân phận tuy nhỏ bé nhưng vẫn có ý nghĩa với đời (0,5 điểm) B. BÀI KIỂM TRA VIẾT 1. Chính tả (2 điểm) Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng cỡ, đúng mẫu, trình bày đúng đoạn văn: 2 điểm. Mỗi lỗi chính tả trong bài viết trừ 0,1 điểm. Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về khoảng cách, kiểu chữ, cỡ chữ…. Trừ 0,5 điểm toàn bài. 2.Tập làm văn: (8 điểm) ­ Viết được bài văn tả đồ vật đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết luận đúng yêu cầu đã học, độ dài bài viết từ 15 câu trở lên. ­ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, diễn đạt logic, không mắc lỗi chính tả,… ­ Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ. + Mở bài: Giới thiệu được đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc với em.. (1điểm) + Thân bài: ( 6 điểm) Tả bao quát hình dáng của đồ vật. Tả các bộ phận của đồ vật đó. Nêu công dụng của đồ vật, thể hiện được ý nghĩa sâu sắc của đồ vật đối với em. + Kết bài: Nêu được cảm nghĩ của em về đồ vật hoặc món quà đó.(1điểm). Lưu ý: Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm: 8 ­ 7,5 ­ 7 ­ 6,5 ­ 6 ­ …..